Điểm báo

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Nguyễn Trãi

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    lý 6 tiết 23

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hương
    Ngày gửi: 14h:30' 02-05-2013
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 90
    Số lượt thích: 0 người
    Hà duy chung
    1
    Kính chào quý thầy, cô giáo
    Chào các bạn học sinh lớp 6A
    Giáo viên thực hiện: Hà Duy Chung
    Hà duy chung
    2
    Câu hỏi 1.
    a) Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn và của chất lỏng?
    Kiểm tra bài cũ.
    b) Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi tăng nhiệt độ của một lượng chất lỏng? (chọn câu trả lời đúng nhất)
    A. Khối lượng của chất lỏng tăng.
    B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm
    C. Thể tích của chất lỏng tăng
    D. Thể tích chất lỏng tăng, khối lượng riêng của nó giảm
    Đáp án
    - Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
    Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
    - Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
    Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
    Hà duy chung
    3
    Khi quả bóng bàn không bị thủng mà bị bẹp, làm thế nào cho nó phồng lên?
    Hà duy chung
    4
    1. Thí nghiệm:
    a) Dụng cụ:
    + 01 Một chiếc bình cầu bằng thủy tinh mỏng
    + 01 Ống thủy tinh nhỏ
    + 01 Nút cao su (đậy vừa kín miệng bình cầu)
    + 01 Cốc nước màu
    Tiết 24. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
    Hà duy chung
    5
    1. Làm thí nghiệm :
    a) Dụng cụ:
    b) Các bước tiến hành thí nghiệm:
    Tiết 24. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
    Hà duy chung
    6
    B1.Nhúng một đầu ống thuỷ tinh vào cốc nước màu
    B2. Dùng ngón tay bịt chặt một đầu ống rồi rút ra
    B3. Lắp chặt nút cao su gắn vào bình
    B4. Dùng tay áp vào bình
    B5. Thả tay ra
    b) Các bước tiến hành thí nghiệm:
    Quan sát hiện tượng xảy ra với giọt nước màu
    Tiết 24. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
    1. Làm thí nghiệm :
    Hà duy chung
    7
    Hình 20.2
    Áp tay vào
    Tiết 24. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
    1. Làm thí nghiệm :
    Hà duy chung
    8
    Thả tay ra
    Tiết 24. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
    1. Làm thí nghiệm :
    Hà duy chung
    9
    Khi
    Dịch chuyển lên
    Dịch chuyển xuống
    Kết quả thí nghiệm
    Hiện tượng
    Tiết 24. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
    Hà duy chung
    10
    C1: Khi ta áp tay vào bình cầu thì giọt nước dịch chuyển lên? Hiện tượng này chứng tỏ thể tích không khí trong bình thay đổi như thế nào?
    Trả lời: Ta thấy giọt nước màu đi lên. Giọt nước màu đi lên chứng tỏ thể tích khí trong bình tăng, không khí nở ra khi nóng lên.
    C2: Hiện tượng giọt nước màu trong ống thủy tinh dịch chuyển xuống khi ta thôi không áp tay lên bình cầu? Hiện tượng này chứng tỏ điều gì ̀?
    Trả lời: Ta thấy giọt nước màu đi xuống. Giọt nước màu đi xuống chứng tỏ thể tích khí trong bình giảm, không khí co lại khi gặp lạnh
    2. Trả lời câu hỏi:
    Tiết 24. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
    Hà duy chung
    11
    2. Trả lời câu hỏi:
    Do không khí trong bình cầu bị lạnh đi, co lại.
    Hãy rút ra nhận xét về đặc điểm co dãn vì nhiệt của chất khí.
    Nhận xét:
    Chất khí cũng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
    Tại sao thể tích không khí trong bình lại tăng lên khi ta áp hai bàn tay nóng vào bình cầu?
    Do không khí trong bình cầu bị nóng lên, nở ra.
    Tại sao thể tích không khí trong bình lại giảm đi khi ta thôi không áp tay vào bình cầu?



    Tiết 24. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
    Hà duy chung
    12
    2. Trả lời câu hỏi:
    Hãy đọc bảng 20.1 ghi độ tăng thể tích của 1000 cm3 (1 lít) một số chất, khi nhiệt độ của nó tăng thêm 500C và rút ra nhận xét.
    Bảng 20.1
     Nhận xét:
     Các chất khí khác nhau, nở vì nhiệt giống nhau.
     Các chất lỏng khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau
     Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau.
     Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
    (So sánh sự nở vì nhiệt của các chất)
    Tiết 24. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
    Hà duy chung
    13
    Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau:
    a) Thể tích khí trong bình…………….khi khí nóng lên.
    b) Thể tích khí trong bình giảm khi khí…………
    c) Chất rắn nở ra vì nhiệt………………, chất khí nở ra vì nhiệt……………….
    nóng lên
    lạnh đi
    tăng
    giảm
    nhiều nhất
    ít nhất
    3.Rút ra kết luận
    Tiết 24. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
    Hà duy chung
    14
    4. Vận dụng:
    C7. Tại sao quả bóng bàn không bị thủng đang bị bẹp, khi nhúng vào nước nóng lại có thể phồng lên?
    Khi cho quả bóng bàn không bị thủng đang bị bẹp vào nước nóng, không khí trong quả bóng bị nóng lên, nở ra làm cho quả bóng lại phồng lên như cũ.

    Bài tập:
    1. Cách sắp xếp nào sau đây là đúng với các chất co dãn vì nhiệt từ ít tới nhiều?
    A. Rắn, lỏng, khí.
    B. Rắn, khí, lỏng.
    C. Khí, lỏng, rắn.
    D. Khí, rắn, lỏng,.
    Tiết 24. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
    Hà duy chung
    15
    4. Vận dụng:
    Bài tập:
    2. Để khinh khí cầu có thể bay lên cao được, người ta phải : (chọn câu trả lời đúng nhất)
    A. giảm nhiệt độ đốt không khí.
    B. tăng nhiệt độ đốt của không khí.
    C. giữ nguyên nhiệt độ đốt của không khí.
    D. làm cho khinh khí cầu nặng hơn.
    Tiết 24. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
    Hà duy chung
    16
    Bài tập:
    2. Để khinh khí cầu có thể bay lên cao được, người ta phải : (chọn câu trả lời đúng nhất)
    A. giảm nhiệt độ đốt không khí.
    B. tăng nhiệt độ đốt của không khí.
    C. giữ nguyên nhiệt độ đốt của không khí.
    D. làm cho khinh khí cầu nặng hơn.
    Tiết 24. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
    4. Vận dụng:
    Hà duy chung
    17
    Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?
     Giải thích: Khối lượng riêng của không khí được xác định theo công thức:
    - Khi nhiệt độ tăng, khối lượng m của không khí không đổi nhưng thể tích V của không khí tăng nên khối lượng riêng (D) giảm. Vậy khối lượng riêng của không khí nóng nhỏ hơn khối lượng riêng của không khí lạnh. Hay không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh
    4. Vận dụng
    Tiết 24. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
    Hà duy chung
    18
    C9: Hãy giải thích tại sao dựa theo mức nước trong ống thủy tinh người ta có thể biết thời tiết nóng hay lạnh? (hình vẽ)
    4. Vận dụng
    Khi thời tiết nóng
    Trả lời: Khi thời tiết nóng lên, không khí trong bình cầu cũng nóng lên, nở ra; thể tích không khí tăng nên đẩy mức nước trong ống thủy tinh xuống dưới.
    Khi thời tiết lạnh, không khí trong bình cũng lạnh đi, co lại, thể tích không khí giảm, nước dâng lên bù vào đó.
    Vì vậy, dựa vào mức nước dâng lên hay hạ xuống mà người ta biết được trời lạnh hay trời nóng.
    Khi thời tiết lạnh
    Tiết 24. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
    Hà duy chung
    19
    SỰ NỞ
    VÌ NHIỆT
    CHẤT RẮN
    CHẤT LỎNG
    CHẤT KHÍ
    - Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
    - Các chất khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau.
    - Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
    - Các chất khác nhau, nở vì nhiệt giống nhau.
    nở vì nhiệt ít hơn
    nở vì nhiệt ít hơn
    - Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
    - Các chất khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau.
    CỦNG CỐ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT
    Hà duy chung
    20
    *Chuẩn bị tiết học tiếp theo:
    Về học bài, làm các bài tập trong sách bài tập.
    Đọc mục “Có thể em chưa biết”.
     Đọc trước bài 21: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt.
     Phần I. Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt, cần xem trước cách bố trí thí nghiệm, dự đoán hiện tượng xảy ra.
    Phần trả lời câu hỏi: dự đoán các câu trả lời C1, C2, C3.
     Phần II: Băng kép, tìm hiểu trước băng kép là gì?
    Hà duy chung
    21
    TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY

    TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN HỌC SINH ĐÃ THAM GIA VÀO TIẾT HỌC NÀY
    Hà duy chung
    22
    Đốt lửa
    Giảm lửa
    Avatar

    Cảm ơn bạn Thu Hương đã tham gia gủi bài. Mong rằng bạn tiếp tục đóbng góp để Website của trường ngày càng phong phú.

     
    Gửi ý kiến